lão hủ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Già nua, kỹ dụng: Dùng để chỉ người, tư tưởng, hoặc vật tính chất lỗi thời, không còn phù hợp với thời đại mới thường không còn giá trị sử dụng.
    • Cổ hủ, bảo thủ: Chỉ lối suy nghĩ, cách làm cố chấp, không chịu tiếp thu cái mới.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Ông ấy những quan điểm rất lão hủ về giáo dục. (Ông ấy những quan điểm rất cổ hủ, lỗi thời về giáo dục.)
    • Chiếc máy chữ này đã lão hủ, không ai dùng nữa. (Chiếc máy chữ này đã quá kỹ dụng, không ai dùng nữa.)
    • Tư tưởng lão hủ đó đang cản trở sự phát triển của xã hội. (Tư tưởng cổ hủ, lỗi thời đó đang cản trở sự phát triển của xã hội.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "lão hủ hóa": trở nên lỗi thời, cổ hủ.

    • Bộ máy quản lý đang nguy cơ lão hủ hóa. (Bộ máy quản lý đang nguy cơ trở nên lỗi thời, cổ hủ.)
  • "tính lão hủ": đặc tính già nua, lỗi thời.

    • Tính lão hủ của hệ thống này điều không thể phủ nhận. (Đặc tính lỗi thời, cổ hủ của hệ thống này điều không thể phủ nhận.)
Biến thể từ gần giống
  • Cổ hủ (tính từ): kỹ, lạc hậu, bảo thủ (nghĩa tương tự, thường dùng thay thế).

    • Những tập tục cổ hủ cần được xóa bỏ. (Những tập tục lạc hậu, lỗi thời cần được xóa bỏ.)
  • Lỗi thời (tính từ): không còn phù hợp với thời đại hiện tại.

    • Kiến thức lỗi thời sẽ khiến bạn tụt hậu. (Kiến thức không còn phù hợp với thời đại sẽ khiến bạn tụt hậu.)
Từ đồng nghĩa
  • kỹ: đã từ lâu, không còn mới.
  • Lạc hậu: chậm tiến, không theo kịp sự phát triển chung.
  • Bảo thủ: giữ khư khư cái , không chịu thay đổi.
Từ trái nghĩa
  • Hiện đại: tiên tiến, phù hợp với thời đại mới.
  • Tiến bộ: sự phát triển đi lên, cải thiện.
  • Cấp tiến: tư tưởng đổi mới, đi đầu.
Thành ngữ liên quan
  • Đẽo cày giữa đường: chỉ sự ngoan cố, bảo thủ, không biết lắng nghe ( phần ý nghĩa tương đồng với sự lão hủ trong tư tưởng).
    • Anh ta cứ khư khư ý kiến của mình, đúng đẽo cày giữa đường. (Anh ta cứ bảo thủ giữ ý kiến của mình, không chịu tiếp thu.)
  1. Già nua, kỹ dụng.